Pháp lý bất động sản

Lập di chúc tại nhà được không?

Đăng bởi: Admin, ngày 18/01/2021 09:12 AM

Hiện nay, nhiều người lựa chọn định đoạt tài sản sau khi qua đời bằng cách để lại di chúc. Vậy trong trường hợp già yếu, ốm nặng thì lập di chúc như thế nào? Có thể lập di chúc tại nhà được không? Cùng Pháp lý giải pháp tài chính tìm hiểu về vấn đề này nhé:

 

Lập di chúc tại nhà được không?

 

 

1. Di chúc phải do người minh mẫn, sáng suốt lập

Di chúc là việc một người muốn chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản của mình sang cho người khác sau khi chết. Bởi vì cái chết là thời điểm đánh dấu sự chấm dứt hoạt động của một cá nhân sống và cũng là chấm dứt mọi hành vi, năng lực pháp luật, do đó, chuyển quyền là một trong những yêu cầu tất yếu để bảo vệ tài sản, quyền tài sản.
Theo đó, để di chúc hợp pháp thì phải đáp ứng các điều kiện quy định trong Bộ luật dân sự, cụ thể:
-Khi lập di chúc, người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt;
-Người lập di chúc không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;
-Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
-Di chúc phải được lập thành văn bản. Nếu không thể lập thành văn bản thì có thể được lập di chúc miệng;
-Người lập di chúc phải từ đủ 18 tuổi trở lên. Nếu từ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi thì phải được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý và phải lập thành văn bản;
-Không được viết tắt, viết bằng ký hiệu trong di chúc;
-Nếu di chúc có nhiều trang thì phải ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc tại mỗi trang;
-Nếu di chúc có tẩy xóa, sửa chữa thì người lập di chúc hoặc người làm chứng phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa đó.
Bởi việc lập di chúc là ý chí định đoạt tài sản của người để lại tài sản. Do đó, bắt buộc tại thời điểm di chúc được lập, người này phải minh mẫn, sáng suốt (tức yếu tố tinh thần) để biết bản thân đang làm gì và việc lập di chúc hoàn toàn khách quan (là ý nguyện của người để lại tài sản).

 

2. Quyền của người lập di chúc

Người lập di chúc là người có tài sản để lại nên quyền định đoạt thuộc về họ quyết định, Quyền của người lập di chúc bao gồm:
-Chỉ định người thừa kế;
-Truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;
-Chia phần tài sản cho từng người thừa kế;
-Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;
-Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;
-Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

 

3. Có bắt buộc phải khám sức khỏe khi lập di chúc không?

Để xác định được một người minh mẫn, sáng suốt là chuyện tưởng dễ nhưng không hề dễ chút nào. Vì phòng ngừa rủi ro mà cơ quan có thẩm quyền vẫn yêu cầu người lập di chúc phải có giấy khám sức khỏe. Tuy nhiên, đây không phải quy định bắt buộc.
Theo đó, Điều 56 Luật công chứng 2014 quy định, nếu công chứng viên nghi ngờ người lập di chúc bị bệnh tâm thần, mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ hành vi của mình thfi được phép đề nghị người lập di chúc làm rõ. Nếu không thể làm rõ được thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng di chúc đó.
Bởi thực tế cho thấy, có rất nhiều tranh chấp xảy ra đều lấy lý do người lập di chúc không minh mẫn, bị lừa dối, cưỡng ép, đe dọa nên việc khám sức khỏe trước khi lập di chúc là việc làm cần thiết.
Đây không phải là một trong những yêu cầu bắt buộc phải có của người lập di chúc nhưng trong quá trình lập di chúc, để đảm bảo tính khách quan và phòng ngừa tranh chấp sau này, khuyến khích người lập di chúc nên đi khám sức khỏe trước khi lập di chúc để đảm bảo tài sản được định đoạt đúng như ý nguyện.
 

 

4. Có thể yêu cầu công chứng di chúc tại nhà không?

Tại Điều 639 Bộ luật dân sự 2015 quy định:
1.Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng viên tới chỗ ở của mình để lập di chúc.
2.Thủ tục lập di chúc tại chỗ ở được tiến hành như thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng theo quy định.
Đồng thời, tại Điều 44 Luật công chứng 2014 quy định về địa điểm công chứng như sau:
1.Việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, trừ trường hợp sau;
2.Việc công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.
Do đó, việc công chứng phải được thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng. Tuy nhiên, có một số trường hợp việc công chứng có thể thực hiện ngoài trụ sở như: người yêu cầu  công chứng già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác. 
Như vậy, khi người lập di chúc già yếu, đau nặng không thể đi lại được, có thể yêu cầu công chứng di chúc tại nhà.

 

5. Các cách lập di chúc khi đang bị ốm nặng

Theo quy định tại Điều 56 Luật công chứng 2014, người lập di chúc phải tự mình đến yêu cầu công chứng, không được ủy quyền cho người khác.
Ngoài ra, khi di chúc lập bằng văn bản không có người làm chứng thì bắt buộc người lập di chúc phải tự viết và tự ký vào bản di chúc đó theo quy định tại Bộ luật dân sự. Do đó, việc lập di chúc phải do người để lại tài sản lập, ký và hoàn thành. Vậy, trong trường hợp ốm nặng thì sẽ phải lập di chúc thế nào?
a)Di chúc miệng
Người lập di chúc trong trường hợp này có thể lập di chúc miệng, tuy nhiên phải tuân thủ trình tự sau:
-Ngay sau khi người để lại di chúc nêu ý chí cuối cùng của mình, người làm chứng phải ghi chép lại;
-Hai người làm chứng phải cùng ký tên và điểm chỉ vào di chúc đó;
-Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày người để lại di chúc nêu ý muốn cuối cùng của mình, di chúc này phải được chứng thực hoặc công chứng xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.
b)Công chứng viên đến tận nơi để lập di chúc
Nếu người lập di chúc ốm nặng, già yếu không thể tự mình đến tận nơi để công chứng thì có thể yêu cầu công chứng viên đến nhà, bệnh viện, nơi người lập di chúc chữa trị để lập di chúc bằng văn bản.
c)Di chúc có người làm chứng
Nếu không thể tự mình viết di chúc cũng như công chứng được thì người để lại tài sản nhờ người khác viết hoặc đánh máy di chúc nhưng phải có ít nhất 02 người làm chứng.
Người làm chứng không phải là người thừa kế của người lập di chúc, không có quyền và nghĩa vụ tài sản liên quan đến nội dung di chúc, phải là người đã thành niên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
Lúc này, người lập di chúc phải ký vào bản di chúc trước mặt người làm chứng và người làm chứng cũng phải ký vào bản di chúc để xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc.

 

- ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN TRỰC TIẾP, QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ -

★★★  CÔNG TY TNHH PHÁP LÝ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH ★★★

► Add: Số 1014 Trường Sa, Phường 12, Quận 3, Tp.HCM

 Hotline:  1900.588.857 - Tell:  (028).3636.4927

 Email: cskh@giaiphaptaichinh.net

HOTLINE TƯ VẤN: 1900.588.857

 

Bài viết liên quan

Tin tức mới

Nhu cầu

Bạn Chưa Tìm Được Căn Nhà Ưng Ý

Đừng lo! Hãy để lại thông tin, GPTC sẽ tìm giúp bạn căn nhà phù hợp nhất

0